Thứ Hai, 6 tháng 4, 2015

Bảng giá cước để truy cập internet mobifone.

  • Cước gửi tin đến 999: 200đ/SMS
  • Tốc độ tối đa của tất cả các gói cước: 7,2 Mbps/1,5Mbps(download/upload).
  • Phương thức tính cước: 50kB + 50kB.Đơn vị tính cước tối: 50 kB, phần lẻ < 50 kB được tính tròn thành 50 kB.
  • Thời gian sử dụng của gói cước 1 ngày là 24h, của gói cước 7 ngày là 24h*7 (h) của gói cước 30 ngày là 24h*30 (h) kể từ thời điểm đăng ký gói cước thành công.
Bảng cước dịch vụ cụ thể như sau:
STT
Gói cước
Thời gian sử dụng
Giá cước (đồng)
(Đã bao gồm VAT)
Dung lượng miễn phí (sử dụng tốc độ tối đa)
Cước phát sinh ngoài gói
I
Gói cước mặc định
1
M0
0
0
0
75đ/50kB
II
Các gói cước không giới hạn dung lượng
1
D1
1 ngày
8.000
150 MB
0 đ/50kB
2
MIU (*)
30 ngày
70.000
600 MB
3
MIU cho Q-Student, Q-Teen
50.000
600 MB
4
MIU90
90.000
1 GB
5
M120
120.000
1,5 GB
6
BMIU
200.000
3 GB
III
Các gói cước giới hạn dung lượng
1
M10
30 ngày
10.000
50 MB
25đ/50kB
2
M25
25.000
150 MB
3
M50
50.000
450 MB
IV
Các gói cước theo địa chỉ IP
1
Zing
30 ngày
15.000
Miễn phí truy cập đến địa chỉ IP của gói
Theo cước M0 hoặc gói cước Mobile Internet mà bạn đang sử dụng
2
OPE
15.000
3
OPED
1 ngày
2.000
Lưu ý: gói M120 áp dụng quy định mới từ ngày 20/05/2014. Thuê bao đăng ký/gia hạn gói cước M120 trước ngày 20/05/2014 được áp dụng chính sách cũ đến khi gói cước hết hiệu lực. Chính sách mới của gói M120 được áp dụng từ lần gia hạn tiếp theo.
  • Nguyên tắc tính cước
    • Cước thuê bao được trừ ngay khi bạn đăng ký gói thành công.
    • Cước khi sử dụng M0, cước thuê bao và cước phát sinh ngoài gói sẽ được trừ vào tài khoản chính của thuê bao trả trước và tính vào hóa đơn cước của thuê bao trả sau.
    • Đối với thuê bao sử dụng các gói cước IP:
      • Cước data khi truy cập địa chỉ IP của gói: miễn phí
      • Cước data khi truy cập vào các địa chỉ khác: tính theo giá cước M0 hoặc tính vào dung lượng miễn phí của gói cước Mobile Internet sử dụng kèm theo..
    • Dung lượng sử dụng được tính trên tổng dung lượng download và upload.
    • Sau khi gói cước hết hạn sử dụng mà không được gia hạn hoặc sau khi thực hiện hủy gói, cước sử dụng dịch vụ Mobile Internet được tính theo giá quy định của gói M0.
    • Dung lượng miễn phí và dung lượng sử dụng tốc độ tối đa của các gói cước chỉ được sử dụng trong chu kỳ của gói cước đó. Nếu bạn không sử dụng hết, dung lượng đó sẽ không được chuyển sang chu kỳ tiếp theo.
    • Giá cước Mobile Internet nêu trên chỉ áp dụng đối với thuê bao MobiFone sử dụng tại Việt Nam, không áp dụng khi thuê bao chuyển vùng quốc tế ra nước ngoài.
  • Mức thanh toán cước tối đa (chỉ áp dụng cho thuê bao trả sau)
    Quy định chung:
    • Mức cước thanh toán tối đa chỉ áp dụng cho thuê bao trả sau.
    • Mức cước thanh toán tối đa chỉ áp dụng cho dịch vụ data mà không áp dụng cho các dịch vụ thoại, SMS và các dịch vụ GTGT khác.
    • Mức cước thanh toán tối đa không áp dụng đối cho các gói cước không giới hạn.
    • Mức cước thanh toán tối đa được quy định cụ thể như sau:
STT
Đối tượng
Mức cước thanh toán tối đa/chu kỳ cước  
Ghi chú
1
Thuê bao không đăng ký gói cước (sử dụng gói mặc định M0)
1.000.000 đồng
Nếu cước phát sinh thực tế nhỏ hơn mức cước phải thanh toán tối đa thì cước thanh toán bằng cước phát sinh thực tế.
2
Thuê bao sử dụng gói cước Mobile Internet có giá gói < 100.000 đồng.
900.000 đồng + Giá gói cước
3
Thuê bao sử dụng gói cước Mobile Internet có giá gói ≥ 100.000 đồng.
500.000 đồng + Giá gói cước
Lưu ý:
  • Trong trường hợp bạn đăng ký nhiều gói cước, Mức cước tối đa phải thanh toán = Tổng giá các gói cước + Mức cước tối đa phải thanh toán ngoài gói (1.000.000 đồng, 900.000 đồng hoặc 500.000 đồng). Căn cứ để xác định mức cước tối đa phải thanh toán ngoài giá gói là giá gói cước cao nhất được đăng ký/gia hạn trong chu kỳ cước.
  • Khi sử dụng đến mức cước tối đa, bạn được tiếp tục sử dụng miễn phí với tốc độ truy cập tối đa 7,2 Mbps/1,5Mbps.
    Nguồn tin từ:muasim.com.vn

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét